Forum Home Forum Home > Tài liệu tham khảo > Xử lý trong chấn thương võ thuật
  New Posts New Posts RSS Feed: Thuốc xử lý  trong chấn thương võ thuật
  FAQ FAQ  Forum Search   Register Register  Login Login

Thuốc xử lý trong chấn thương võ thuật

 Post Reply Post Reply
Author
admin View Drop Down
Admin Group
Admin Group
Avatar
Admin Chợ thuốc

Joined: 14 tháng mười 2005
Online Status: Offline
Posts: 434
  Quote admin Quote  Post ReplyReply Direct Link To This Post Topic: Thuốc xử lý trong chấn thương võ thuật
    Posted: 07 tháng mười một 2012 at 12:41

A.Định nghĩa:
     Chấn thương võ thuật là các biến động mạnh do va chạm vật chất mà các biến động có cả bên ngoài và bên trong này có tác hại tới sức khỏe , để lại các di chứng xấu hoặc nguy hiểm lâu dài.

B.Nguyên nhân:
     1- Trong luyện tập:
-Cưỡng bức huấn luyện vượt quá khả năng chịu đựng của cơ, xương khớp, trong thời gian không hợp lý vô lý và nghịch lý.
-Huấn luyện , tập luyện sai quy trình, quy phạm, đạo lý, võ đạo hoặc dùng thuốc (dopping)
-Luyện tập sai Phương vị bộ vị, làm nội tạng và hệ gân, cơ , xương sai với vị trí ổn định mà không có khởi động tịnh tiến, tiệm cận.
-Luyện tập với thiết bị bổ trợ , bạn tập, vô tình không quán xuyến vận trù hết tác hại.
     2-Trong thi đấu:
-Thi đấu căng thẳng không có thời gian phục hồi.
-Bị dính đòn chính xác trên các bộ vị, bị dính đòn nặng ngoài tầm kiểm soát.
-Chưa đủ thời gian cho cơ thể và nội tạng chịu đòn.

C. Các đặc thù và đặc điểm khi bị chấn thương do võ thuật
     1-Có tính định vị cao, các điểm bị tập trung hội tụ nhỏ, dẫn tới chấn thương cơ học lớn nhất là với các đòn có kình khí mức độ nguy hiểm càng cao.
     2-Có xu hướng di hại về sau và sâu nội tạng nhiều hơn là bên ngoài nên khó kiểm soát, lưu trú, khu trú.
     3-Do luyện tập và thi đấu có tâm trạng và khí thần khác lúc thường nên khó kịp thời phát hiện và khi phát hiện rõ ràng là lúc bị quá nặng khó lường hậu quả, nguy hiểm.
     4-Do thi đấu mang tính hết mình không đúng đắn về nội lực, nội công, khí công nên vượt ngoài tầm kiểm soát

D. Phân loại vị trí, hậu quả chấn thương do võ thuật gây nên.
1-các chấn thương tâm thần biến loạn nội thương có từ bên ngoài
-Chấn thương vùng não bộ, gáy, đỉnh đầu và trán
-Vùng cột sống( Đốc mạch và Túc thái dương bàng quang).
-Các huyện vị, mộ huyệt quan trọng trên các kỳ kinh bát mạch.
a. Cấp tính:
+Choáng: choáng váng mặt mũi, tối tăm mạt mày trong thời gian ngắn
+Loạn: Gây bấn loạn tâm thức, không điều khiển được thăng bằng, rối loạn tiền đình tạm thời.
b. Hậu chứng mãn tính
+Rối loạn tâm thần, mất khả năng tập luyện tạm thời hoặc dài hạn.
+Biến chứng tâm thần không có chu kỳ
+Vô thức, thực vật khi bị chấn thương nặng tủy, não, hạch thần kinh, dây thần kinh

2-Các chấn thương lên hệ gân, cơ , xương.Dạng ngoại thương
+Chứng co rút gân. Lệch lạc, vận động khó khăn, ổ khớp khi quay, vận động và các điểm chết bị dít không trơn khó trở lại lúc đầu.
+Chứng bong gân, lệch cơ, chệch khớp , gây tụ huyết, bế khí khó khăn khi vận động
+Chứng gẫy , dập, đứt gân, cơ, rách , toạc, bị xé

  Share Topic     
Back to Top
admin View Drop Down
Admin Group
Admin Group
Avatar
Admin Chợ thuốc

Joined: 14 tháng mười 2005
Online Status: Offline
Posts: 434
  Quote admin Quote  Post ReplyReply Direct Link To This Post Posted: 07 tháng mười một 2012 at 12:42
Thuốc dùng uống, xo bóp, lồng ghép , phối kết hợp với đan xen bấm huyệt, châm kim, điện châm và ngài cứu giác hơi.

Bài 1: Dùng cho xoa bóp chung khi cơ gân mỏi. Không sát mạnh, trong người lạnh ngoài nóng( chân hàn giả nhiệt)hoặc khi cơ thể quá suy nhược.
Toa lượng 1 thang
1Qui vĩ 3 chỉ
2. Hồng hoa 4c
3 .Chỉ xác 3c
4. Đơn bì 3c
5. Xích thược 3c
6. Huyết kiệt 4c
7. Phòng phong 3c
8. Tục đoạn 4c
9. Trầm hương 4c
10. Xa tiền tử 3c

+Chế biến: sao vàng, ngâm 1 thang + 1 lít rượu nếp trắng cũ( không dùng rượu tạp và cồn) thời gian ngâm 3 tháng
+Cách dùng:
Bước 1: Xoa tay không vào vùng mỏi nóng lên.
Bước 2: Cho thuốc vào lòng bàn tay xoa. xát cho nóng lên.
Bước 3: Bôi thuốc vào vùng kết hợp với thuốc trên tay xoa bóp theo cùng chiều đường kinh mạch nơi có vùng chấn thương, âm thăng, dương giáng kinh âm xoa theo chiều kinh âm, kinh dương xoa theo chiều vận hành kinh dương, bị đúng vào đường kinh thì xoa theo giờ vận hành kinh đó.
Bước 4: Lau bằng khăn nóng cho hết thuốc sau khi đã ngấm qua da.

Bài 2: Cao dán tán huyết tụ do bầm máu không xưng tấy. Sưng ú, có bầm đen thì trích huyết xong không được dán thuốc này.
Toa lượng 1 thang
1.     Mộc dược 3 chỉ
2.     Đào nhân 4 c
3.     Hồng hoa 4c
4.     Quế chi 4c
5.     Xạ hương 4c
6.     Hoàng liên 3c
7.     Quy vĩ 4c
8.     Điền thất 3c
9.     Tam lăng 3c
10.     Nga truật 3c
11.     Phòng phong 4c
12.     Long cốt 3c
13.     Trạch tả 4c.

+Chế biến: Sao vàng tán nhỏ trộn với dầu vừng, đun sôi cùng sáp ong, đổ ra vải thô mỏng khi se sáp gấp 2 mặt thuốc với nhau. Bọc nilong kín cất trữ, cắt bản to bằng vùng tụ huyết
+Cách dùng:
Bước 1: Rửa sạch vùng tụ huyết day xoa nhẹ vùng bị tụ từ ngoài vào trong
Bước 2: Lấy cao dán lên, tránh nóng, nắng, lửa

Bài 3: Cao dán vết thương sau khi đã lên da non
Toa lượng 1 thang
1.     Nhân trung bạch 3 chỉ
2.     Bạch chỉ 4c
3.     Kim tinh thảo 4c
4.     Hoàng cầm 3c
5.     Hoàng liên 4c
6.     Nhũ hương 4c
7.     Đương quy 3c
8.     Xuyên khung 3c
9.     Bạc hà 4c
10.     Xa tiền tử 3c
11.     Tang diệp 4c
12.     Bôi mẫu
13.     Liên kiều 3c
14.     Kim ngân hoa 4c

+Chế biến: sao vàng, tán bột tán với dầu vừng , đun sôi, đổ mỏng ra vải sạch , đợi khô gấp 2 mặt vào nhau, cho vào bao ni lông kín
+Cách dùng: như bài 2

Bài 4 : Thuốc cho người suy nhược trầm trọng, có bệnh thì dùng luôn cho bổ tả khỏe mạnh hơn
Toa lượng 1 thang
1.     Nhục quế 3 chỉ
2.     Hồng hoa 4c
3.     Đương quy 4c
4.     Xuyên khung 4c
5.     Tế tân 3c
6.     Ý dĩ 3c
7.     Hoàng kỳ 4c
8.     Nhân sâm 4c
9.     Bạch thược 4c
10.     Bạch truật 3c
11.     Sinh địa 4c
12.     Thục địa 4c
13.     Đỗ trọng 4c
14.     Thăng ma 3c
15.     Hương phụ tử 4c
16.     Viễn chí 3c

+Chế biến:Ngâm với 2 lít rượu trắng nếp 3 tháng , hâm nóng uống.
+Cách dùng: ngâm liều lượng như trên uống nóng, hoặc sắc uống trong 2 ngày , mỗi ngày 3 lần.

Bài 5: Trị nội thương rối loạn tạng phủ , trên dưới xung khắc, trong ngoài nghịch loạn , thượng thổ , hạ tả. chú ý khi có biến chứng phải dừng thuốc theo chỉ định y sỹ.
Toa lượng 1 thang
1.     Hương phụ tử 4 chỉ
2.     Mộc dược 3c
3.     Đào nhân 3c
4.     Hồng hoa 4c
5.     Ngũ linh chi 3c
6.     Phòng phong 4c
7.     Sài hồ 3c
8.     Bạch chỉ 3c
9.     Bạch truật 3c
10.     Thục địa 3c
11.     Cây kỳ tử 4c
12.     Cam thảo 3c
13.     Chỉ xác 3c
14.     Thăng ma 3c

+Cách xử lý: đây là bài dùng cho nội thương sau khi đã xử lý cấp tính bằng điểm huyệt, giải huyệt qua cơn nguy kịch mới sử dụng
+Cách dùng: Sắc uống liên tục cho tới khi ổn định, 1 thang có thể dùng 2 ngày . Lấy 3 chến nước (30cc) đun nhỏ lửa khi cạn thành 1 thì uống, tiếp tục thay bã sắc uống cho ổn đinh

Bài 6: Trị nội thương nội tạng do thi đấu đau tức nội tạng hoặc bị sang trấn dạng nhẹ, Nếu choáng váng , xây xẩm mặt mày them 1 thìa( canh) đường. Nếu bị tê nặng chân tay thêm chút muối hạt ½ thìa canh.
Toa lượng 1 thang
1.     Nhục quế 3 chỉ
2.     Mộc dược 3c
3.     Đào nhân 3c
4.     Hồng hoa 4c
5.     Thăng ma 3c
6.     Phòng phong 3c
7.     Cát căn 3c
8.     Bạch phục linh 4c
9.     Chỉ xác 3c
10.     Thục địa 3c
11.     Đỗ trọng 4c
12.     Tục đoạn 4c
13.     Hoàng bá 4c
14.     Khương hoạt

+Chế biến: ngâm với 2 lít rươu trằng ( nếp cũ) uống
+Cách dùng: như trên và sắc uống 3 bát lấy 1 ngày 3 lần. Lần nào thay bã lần đó

Bài 7:Trị nội thương gân, cơ xương. Không có vết thương hở ngoài do gân cơ bị vặn soắn, đau nhức gây co rút đau đớn. hoặc bị đánh đòn ngầm bằng dùi cui cao su , binh khí có hậu chấn.
Toa lượng 1 thang
1.     Mộc dược 3 chỉ
2.     Ý dĩ 4c
3.     Đương qui 4c
4.     Hoàng cầm 4c
5.     Phòng phong 4c
6.     Thăng ma 3c
7.     Thục địa 4c
8.     Câu kỳ tử 4c
9.     Đỗ trọng 4c
10.     Tục đoạn 4c
11.     Hổ cốt (*) 3c
12.     Xa tiền tử 2c
13.     Thần thông 3c
14.     Khương hoạt 3c
15.     Bạch chỉ 3c

+Cách dùng: Nếu không có (*) hổ cốt thì vẫn sắc uống 14 vị kia làm 2 ngày , 3 bát lấy 1 . Hoặc ngâm với 2 lít rượu nếp cái cũ uống

Bài 8: An thần do bị ức chế hay do luyện tập quá đà gây đau đầu, choáng váng , hoa mắt suy nhược thần kinh
Toa lượng 1 thang
1.     Nhục quế 3 chỉ
2.     Xạ hương 3c
3.     Đương qui 4c
4.     Viễn chí 3c
5.     Phòng phong 3c
6.     Bạch phục linh 4c
7.     Cát cánh 3c
8.     Hồng hoa 4c
9.     Chu sa 4c
10.     Táo nhục 3c
11.     Đỗ trọng 4c
12.     Nhân sâm 4c
13.     Xuyên khung 4c

+Cách dùng : Sắc uống trong 2 ngày , ngày 3 lần . Không ngâm rượu, không pha đường

Bài 9: Trị ngoại thương hệ gân cơ xương, bong gân, dập xương lệch cơ, trật khớp phối kết hợp với cao dán chống tụ huyết ( bài 2) dùng uống lúc bị tại chỗ chưa ổn định sau khi điều trị dùng (bài 7) để điều trị tới khi khỏi.
Toa lượng 1 thang
1.     Xạ hương 4c
2.     Mộc dược 3c
3.     Kim ngân hoa 3c
4.     Đương qui 4c
5.     Cam thảo 4c
6.     Bối mẫu 4c
7.     Bạch chỉ 4c
8.     Phòng phong 3c
9.     Thăng ma 4c
10.     Cát căn 3c
11.     Bạch truật 4c
12.     Cốt toái bổ 4c
13.     Tục đoạn 4c

+Cách dùng: Sắc uống 3 lấy 1

Bài 10: trị nghịch khí do vận khí và hành khí sai giờ sai nghịch với các trường phái đạo , lão phật kết hợp không rõ ngọn nguồn. không có người hướng dẫn tự vận khí sai quy trình hoặc do đang vận khí bị ngoại cảnh xâm nhập , lục dâm tác hai.
Toa lượng 1 thang
1.     Mộc dược 4c
2.     Thăng ma 3c
3.     Ma hoàng 4c
4.     Bạch phục linh4c
5.     Sinh khương 3c
6.     Trầm hương 3c
7.     Ỹ dĩ 4c
8.     Cam thảo 4c
9.     Qui vĩ 4c
10.     Nga truật 3c
11.     Trần bì 3c
12.     Tòng hương 3c


+Cách dùng: Sắc 3 lấy 1 bát trong 2 ngày , ngoài xoa bóp day bấm huyệt 1 lần theo giờ kinh
Không ngâm rượu

Bài 11: Trị bế khí không thông kinh mạch làm nội tạng đau tức , chuột rút , đột ngột cứng gân cơ , bó cứng cơ khớp, đau thành cơn có chu kỳ.
Toa lượng 1 thang
1.     Xuyên sơn giáp 2 chỉ
2.     Phòng phong 3c
3.     Trầm hương 4c
4.     Nhục quế 4c
5.     Trạch tà 3c
6.     Chỉ xác 4c
7.     Sinh khương 3c
8.     Viễn chí 4c
9.     Trần bì 4c
10.     Cam thảo 4c
11.     Khương hoàng 3c

+Cách dùng : Sắc 1 thang 1 ngày chia 3 lần . dùng phối hợp với xoa bóp giải huyệt , cứu. Hết bí khí dùng đan xen với ( bài 6) nội tạng và ( bài 7) gân cơ xương tùy theo thực chứng.

Bài 12 : Chủ trị tán khí bị vong dương thoát khí với triệu chứng mặt mày choáng váng xây xẩm, tai ù mắt mờ , chân tay tê mất cảm giác , lưng đau cột sống mỏi , khó thở bụng lanh
Toa lượng 1 thang
1.     Sài hồ 4chỉ
2.     Hoàng cầm 4c
3.     Bán hạ chế 3c
4.     Cam thảo 4c
5.     Nam sâm 3c
6.     Sinh khương 3c
7.     Đại táo 4c
8.     Long cốt 4c
9.     Hồng hoa 4c
10.     Đương qui 4c
11.     Đỗ trọng 4c
12.     Quế chi 4c
13.     Hoàng kỳ 3c
14.     Phục linh 3c

+Cách dùng : Sắc 1 thang 3 lấy một chia 3 lần, không ngâm rượu, nếu cơ thể quá yếu mệt thì uống bài (4 trước) nếu rối loạn nội tạng uống (bài 6) . rồi mới dùng bài này

Bài 14: Trị huyết trệ do chấn thương sau thi đấu bị máu tụ ngầm trong người với triệu chứng người phù nề, thũng, tĩnh mạch dãn to, mình mẩy nặng nề . không hoạt bát , mệt bụng trướng , ngực tức , sườn cứng , choáng váng xây xẩm mặt mày.

Toa lượng 1 thang
1.     Mộc dược 4 chỉ
2.     Đào nhân 3c
3.     Hồng hoa 4c
4.     Nhục quế 3c
5.     Xuyên khung 4c
6.     Thăng ma 3c
7.     Bạch chỉ 4c
8.     Cốt toái bổ 3c
9.     Viễn chí 4c
10.     Đương qui 4c
11.     Đại hoàng 4c
12.     Nga truật 3c

+Cách dùng : 1 thang 1 ngày sắc uống tùy theo nặng nhẹ. Tụ máu nhiều hay ít , vết thương đang chẩy máu cấm dùng. Ngâm rượi uống 2 L

Bài 15: Trị huyết nhiệt do luyện tập thi đấu bị rối loạn kinh mạch. Rối loạn nội tạng làm bừng huyết , huyết nóng lên với triệu chứng : nóng ran người, ngứa ngáy bứt rứt, khó chịu. mặt đỏ phừng , chân tay nặng , ngực bụng nóng, tim xót , đầu choáng váng. Mắt ngầu tía, hoa mắt.
Toa lương 1 thang
1.     Đào nhân 4 chỉ
2.     Hồng hoa 4c
3.     Kim ngân hoa 4c
4.     Bạch thược 3c
5.     Thăng ma 4c
6.     Sinh khương 3c
7.     Sinh địa 3c
8.     Chỉ xác 3c
9.     Qui vĩ 4c
10.     Cam thảo 4c
11.     Nhục quế 4c
12.     Mã thông 3c
13.     Cốt toái bổ 3c
14.     Đơn bì 3c

+Cách dùng: Sắc uống 3 bát lấy 1 chia 3 lần , không ngâm rượu, không uồng với thực chứng khí tán.

Bài 16: Trị hoắc loạn do thi đấu luyện tập ( khác với đông y) , bị điểm huyệt hay chấn thương vào vùng đã có bệnh sẵn gây tái phát cấp tính thực chứng người lạnh, đột nhiên co rút , khí huyết bế tắc , hôn mê , người co quắp , dễ bị trúng gió cảm tả cấp.
Toa lượng 1 thang
1.     Hương phụ tử 4 chỉ
2.     Phòng phong 3c
3.     Bạc hà 2c
4.     Sinh khương 3c
5.     Hậu phác 4c
6.     Hoắc hương 4c
7.     Quế chi 4c
8.     Xuyên khung 4c
9.     Viễn chí 3c
10.     Câu kỳ tử 3c
11.     Hồi hương 4c
12.     Đinh hương 4c

+Cách dùng: Sắc 3 lấy 1 chia 3 lần, ngâm rượu uống được

Bài 17: Trị bán thân bất toại ( nửa dưới người khó ngồi) do bị chấn thương khi thi đấu bị đánh vào các bộ vị phần chân
Toa lương 1 thang
1.     Hương phụ tử 4 chỉ
2.     Xạ hương 4c
3.     Đào nhân 3c
4.     Phòng phong 4c
5.     Khương hoạt 3c
6.     Thục địa 3c
7.     Câu kỳ tử 3c
8.     Đỗ trọng 4c
9.     Hổ cốt 4c
10.     Hồng hoa 3c
11.     Viễn chí 3c
12.     Xuyên sơn giáp 4c
13.     Tục đoạn 3c
14.     Tế tân 3c


+Cách dùng: Sắc kỹ 1 thang 1 ngày . đun nhỏ lửa ngày chia 3 lần, ngâm rượu uống là tốt nhất , tăng cường vận động , tránh thoái hóa dị tật

Back to Top
 Post Reply Post Reply

Forum Jump Forum Permissions View Drop Down



This page was generated in 0.230 seconds.
Bao hiem online,cong ty bao hiem    |    [Free Express Edition]
Copyright ©2001-2009 Web Wiz